Cách tính thuế TNDN đơn giản nhất khi kê khai thuế

Trước khối lượng công việc khá nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao, đôi khi kế toán sẽ bị lúng túng với những vướng mắc về nghiệp vụ như hồ sơ báo cáo tài chính gồm những gì, hóa đơn điện tử có phải ký bên người mua hàng không, thuế thu nhập doanh nghiệp được tính như thế nào,… Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế bắt buộc phải nộp đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế. Hiểu được cách tính và công thức tính thuế TNDN sẽ giúp kế toán kê khai thuế dễ dàng, hiệu quả hơn.

1. Công thức tính thuế TNDN mà kế toán phải nắm được

Thuế TNDN mà DN phải nộp = Doanh thu tính thuế x Thuế suất Thuế TNDN

Đối với doanh nghiệp có lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ sẽ được miễn tính thuế đối với phần trích ra để lập quỹ. Do đó, công thức tính thuế TNDN đối với DN có quỹ phát triển khoa học và công nghệ sẽ là:

Thuế TNDN = (Doanh thu tính thuế – Quỹ khoa phát triển KH&CN) x Thuế suất Thuế TNDN

2. Các thành phần trong công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Công thức: Doanh thu tính thuế = Doanh thu chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ kết chuyển)

Trong đó, doanh thu chịu thuế = Tổng doanh thu – Chi phí được trừ

– Tổng doanh thu bao gồm toàn bộ thu nhập từ việc giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong đó đã được trợ giá, phụ thu mà DN đã nhận hoặc chưa nhận cùng các nguồn doanh thu khác. DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu không bao gồm thuế GTGT, nếu kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu sẽ bao gồm thuế GTGT.

– Chi phí được trừ là tất cả các khoản phát sinh trong đó có chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Các khoản thu nhập miễn Thuế TNDN theo quy định.

– Các khoản lỗ kết chuyển là những khoản do doanh nghiệp lựa chọn để bù vào số lỗ của hoạt động kinh doanh trong trường hợp xảy ra lỗ. Về thu nhập còn lại sau khi đã bù trừ vẫn phải áp dụng mức thuế suất Thuế TNDN.

thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh thu tính thuế:

– Đối với DN nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT.

– Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.

– Nếu DN có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được chia cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

Khi xác định thu nhập chịu thuế thì chi phí được trừ là:

– Phần chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

– Đối với việc chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán cần có đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm các khoản thu nhập từ:

– Chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán.

– Chuyển nhượng bất động sản.

– Chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật.

– Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

– Hoạt động bán ngoại tệ.

– Chênh lệch tỷ giá. 

Theo quy định thì các khoản lỗ được kết chuyển là:

– DN sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo.

– Kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ thì thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm.

Xác định lỗ và chuyển lỗ của doanh nghiệp: Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản được chuyển từ các năm trước chuyển sang.

Tham khảo thêm:

Vẻ Đẹp Cuốn Hút Của 5 Mẫu Đồng Hồ Casio Nam Dây Da Đáng Mua Nhất

Phân biệt sàn gỗ Malaysia chính hãng và không chính hãng